So sánh các ứng dụng tải Bittorrent thông dụng hiện nay (2019)

bittorrent_logo

BitTorrent là một giao thức truyền dữ liệu được sử dụng để chia sẻ các tệp tin giữa người dùng với nhau mà không yêu cầu máy chủ trung tâm lưu trữ các tệp tin đó.

Vì thế, theo lý thuyết thì dữ liệu sẽ tồn tại mãi do không phụ thuộc vào một máy chủ (central server) khi mà vẫn còn ít nhất một người dùng gửi lên dữ liệu. Tuy nói vậy nhưng thực tế bao giờ cũng phũ phàng, khi người dùng cuối đó cũng ngắt kết nối và không upload nữa, thì file torrent đó xem như chết.
(tuy rằng mình thấy cũng có lúc torrent đó 

Việc lựa chọn một phần mềm để tải torrent (gọi là Bittorrent client) có thể đôi chút khó khăn, tuy rằng nếu chỉ quan tâm đến việc đơn giản là cái client đó làm tốt công việc tải file về là được thì dùng phần mềm nào cũng đáp ứng được.

Bên cạnh đó, thì chúng ta cũng nên quan tâm một tí về các tính năng riêng biệt, nguyên lý hoạt động và độ hữu dụng của một số bittorrent client thông dụng hiện nay.

Thuật ngữ

Torrent là một tệp chứa thông tin về các tập tin, thư mục cần tải về và thông tin về tracker, và mã hash riêng của các file đó để nhận dạng.

Peer là người dùng đang chia sẻ dữ liệu. Được chia làm hai loại là Seeder và Downloader (hay còn gọi là leeches). Seeder là người dùng (user) đã tải xong và có đầy đủ dữ liệu. Downloader là user có một phần dữ liệu (đang tải).

Swarm là tên gọi chỉ tập hợp của các users đang sử dụng torrent đó.

Tracker là server dùng để tạo kết nối giữa các peers với nhau.

Choking là việc từ chối gửi dữ liệu cho một client nào đó.

Availability là thuật ngữ đại diện cho bao nhiêu bản copy của dữ liệu đang có trong torrent.

DHT (Distributed Hash Table) là hệ thống phân phối dữ liệu phi tập trung giúp phân phối các tệp tin dễ dàng hơn và tiết kiệm băng thông. Nó được dùng để lưu thông tin của peer và biến peer đó thành một tracker. Điều này cho phép kích hoạt track-less torrent, giúp giảm tải cho server và đặc biệt hữu ích đối với những tracker không tin cậy (dễ biến mất). Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng có những nhiều loại mạng DHT và không tương thích nhau, cho nên tuỳ vào client hỗ trợ DHT nào thì Avaibility sẽ thay đổi theo (ít hay nhiều peer).

Và đa số các private tracker cấm client không sử dụng DHT để khỏi bị truyền thông tin ra ngoài (file torrent của private tracker khi được tạo đều cắm flag private – nghĩa là tự động tắt DHT đi)

PEX (Peer Exchange) được dùng để tăng tốc tải file bằng cách giảm phụ thuộc vào tracker trung tâm, mà cho phép mỗi peer giữ một phần danh sách của các peers trong swarm và gửi thẳng cho các peers khác.

MSE/PE (Message Stream Encryption/Protocol Encryption) là phương pháp bảo mật của Bittorrent được thiết kế để bảo vệ tính riêng tư của người dùng. Có tác dụng gây khó cho bên thứ ba hay ISP (Internet Service Provider) trong việc nhận dạng dữ liệu truyền là của Bittorrent để bóp băng thông (throttle)

Magnet Links là một dạng thức hyperlink, cũng đơn giản là chứa thông tin như một file torrent nhưng bạn sẽ lấy thông tin đó về từ DHT mà không cần tải một file .torrent về rồi dùng client mở lên, chỉ cần copy/paste thẳng đoạn link đó vào client là được, hoặc mở trực tiếp link magnet trên trình duyệt thì client tự hiểu và khởi động lên. Đại đa số các torrent client hiện nay đều có hỗ trợ magnet link.

Sở dĩ có magnet link bởi vì nhiều lý do (DCMA) mà các website chuyên torrent không lưu trực tiếp file torrent trên máy chủ của họ nữa, mà dùng link để client tự tìm và tải về.

UPnP (Universal Plug and Play) là các giao thức mạng dùng để tìm kiếm các thiết bị ngoại vi. Tương tự NAT-PMP hay Network Address Translation Port Mapping Protocol tự động hóa cài đặt NATport forwarding, giúp giảm thiểu thời gian cài đặt và cấu hình thủ công trên thiết bị mạng như router.

Super-seeding là

Thêm bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *